Bộ thủ

Bộ tim, tâm hồn (dạng bộ: 忄)

xīn

Bộ thủ này biểu trưng cho trái tim, cảm xúc và suy nghĩ.

心 là một bộ thủ trong chữ Hán, đọc là xīn, nghĩa tiếng Việt là "tim, tâm hồn (dạng bộ: 忄)". Bộ thủ này biểu trưng cho trái tim, cảm xúc và suy nghĩ. Khi ghép vào chữ khác, bộ 心 có thể biến thành 忄. Một số chữ Hán chứa bộ 心: 想 (nghĩ), 情 (tình cảm), 忙 (bận rộn), 忘 (quên).

Nguồn gốc và cách nhận biết

Bộ thủ Tâm (心) ban đầu là hình vẽ cách điệu của trái tim. Nó thường xuất hiện ở các chữ Hán liên quan đến cảm xúc, suy nghĩ, hoặc các hoạt động của tâm trí. Khi đứng một mình, nó có hình dạng như trái tim. Khi làm bộ phận của chữ ghép, nó thường biến đổi thành bộ Thủ (忄) ở bên trái, trông giống như một trái tim đang đập.

Biến thể khi ghép chữ

Chữ Hán chứa bộ

nghĩxiǎng
tình cảm
bận rộnmáng
quên

Câu hỏi thường gặp

Bộ 心 nghĩa là gì?

Bộ 心 đọc là xīn, mang nghĩa: tim, tâm hồn (dạng bộ: 忄). Bộ thủ này biểu trưng cho trái tim, cảm xúc và suy nghĩ.

Những chữ Hán nào có bộ 心?

Một số chữ thông dụng chứa bộ 心: 想 (nghĩ), 情 (tình cảm), 忙 (bận rộn), 忘 (quên).

Làm sao nhớ bộ 心 nhanh nhất?

Bộ thủ Tâm (心) ban đầu là hình vẽ cách điệu của trái tim. Nó thường xuất hiện ở các chữ Hán liên quan đến cảm xúc, suy nghĩ, hoặc các hoạt động của tâm trí. Khi đứng một mình, nó có hình dạng như trái tim. Khi làm bộ phận của chữ ghép, nó thường biến đổi thành bộ Thủ (忄) ở bên trái, trông giống như một trái tim đang đập.

Học những chữ này trong ngữ cảnh thật

Dán bài đọc tiếng Trung bất kỳ, chạm vào chữ chưa biết để xem pinyin và nghĩa tiếng Việt, rồi ôn lại bằng flashcard lặp lại ngắt quãng.

Bắt đầu miễn phí

Miễn phí để bắt đầu · Không cần thẻ tín dụng